Chủ động phòng chống viêm gan vi rút

Theo báo cáo của Cục Y tế Dự phòng - Bộ Y tế, tại Việt Nam ước tính có gần 10 triệu người nhiễm viêm gan B và 1 triệu người nhiễm vi rút viêm gan C. Viêm gan vi rút có thể gây xơ gan, ung thư gan và trở thành nguyên nhân đứng thứ 3 gây tử vong. Vì vậy, việc chủ động phòng chống viêm gan vi rút đóng một vai trò hết sức quan trọng.

Viêm gan vi rút là bệnh truyền nhiễm thường gặp, gây viêm và tổn thương tế bào gan do các vi rút viêm gan gây nên. Hiện nay, bằng các phương tiện xét nghiệm tiên tiến đã tìm ra nhiều loại vi rút viêm gan khác nhau.

Các loại viêm gan vi rút và đường lây nhiễm

 

Vi rút viêm gan có 5 loại gây bệnh chính, đó là vi rút A, B, C, D và E. Các loại vi rút này gây bệnh cho mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính.

Vi rút viêm gan A (HAV):  Lây truyền qua đường tiêu hoá, thường do nguồn nước và thực phẩm bị nhiễm HAV. Những người nhiễm HAV phân của họ có thể có tới 108 vi rút/1ml và là nguồn lây truyền vi rút viêm gan A chủ yếu. Bệnh nhân mắc HAV không chuyển sang mạn tính và rất ít khi gây tử vong. Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em, nhất là ở các nước đang phát triển. Hiện đã có vắc xin tiêm phòng viêm gan vi rút A.

Vi rút viêm gan B (HBV): HBV là nguyên nhân chính gây viêm gan cấp, viêm gan mạn tính, xơ gan và ung thư gan. HBV là loại vi rút duy nhất có cấu trúc AND có khả năng lây truyền chủ yếu qua đường máu, đường tình dục và truyền từ mẹ sang con. Vì vậy, chỉ cần một xây xước nhỏ trên da và niêm mạc khi tiếp xúc với máu người nhiễm vi rút như: kim tiêm, kim châm cứu, dụng cụ y tế, cắt móng tay, bàn chải đánh răng...cũng là lối vào rất thuận lợi cho mầm bệnh. Viêm gan vi rút B hiện đã có vắc xin tiêm phòng an toàn, hiệu quả.

Vi rút viêm gan C (HCV): HCV lây truyền từ người mang vi rút sang cho người lành theo 3 con đường: đường máu, đường tình dục và truyền từ mẹ sang con qua nhau thai khi sinh. Tuy vậy, nguy cơ lây nhiễm theo đường tình dục hiếm hơn bệnh viêm gan B. Hiện tượng truyền vi rút viêm gan C từ mẹ sang con đã có ghi nhận nhưng tỷ lệ thấp. Như vậy, nguy cơ lây nhiễm vi rút viêm gan C chủ yếu qua đường máu và các chế phẩm của máu. Hiện chưa có vắc xin tiêm phòng viêm gan vi rút C.

Vi rút viêm gan  D (HDV): Nhiễm HDV chỉ xảy ra với người đã nhiễm vi rút viêm gan B (HBV). Việc nhiễm cả 2 vi rút này sẽ làm cho bệnh nặng hơn.  Những người nhiễm HBV có tiền sử tiêm chích ma tuý thì có tỷ lệ nhiễm HDV cao. Vắc xin tiêm phòng HBV có tác dụng phòng cho cả HDV.

Vi rút viêm gan E (HEV): Lây truyền qua đường tiêu hóa giống HAV. Tỷ lệ nhiễm virút HEV cao ở tuổi từ 15 – 40 tuổi. Đã có vắc xin tiêm phòng HEV nhưng chưa được phổ biến rộng rãi.

Dấu hiệu của viêm gan vi rút

Theo các chuyên gia, mỗi loại vi rút viêm gan có tính chất và khả năng gây bệnh khác nhau, do đó các triệu chứng của viêm gan rất đa dạng. Tuy nhiên, trong các trường hợp viêm gan, khoảng 80% không có hoặc ít triệu chứng trong giai đoạn đầu, 20% còn lại có thể xuất hiện triệu chứng với những mức độ khác nhau. Tùy theo thời gian mắc bệnh mà người ta phân chia thành bệnh viêm gan cấp tính và bệnh viêm gan mạn tính.

Viêm gan cấp tính: bệnh phát sinh đột ngột với thời gian mắc bệnh ngắn, thường ít hơn 6 tháng. Các triệu chứng thường gặp của bệnh viêm gan cấp tính là:

- Giai đoạn trước vàng da biểu hiện: mệt mỏi, sốt nhẹ; buồn nôn, chán ăn; đau bụng, đau khớp, nhức đầu, nổi ban…

- Giai đoạn vàng da (từ 3 - 7 ngày sau): vàng da, vàng mắt; nước tiểu sậm màu, phân bạc màu; giảm sốt, giảm mệt mỏi.

 - Giai đoạn hồi phục (từ 4 - 8 tuần sau khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên): vàng da giảm dần, tiểu nhiều, ăn ngủ ngon hơn, khỏe hơn.

Viêm gan mạn tính: tình trạng gan bị viêm diễn tiến kéo dài từ 6 tháng trở lên. Viêm gan mạn thường không có biểu hiện lâm sàng hoặc biểu hiện rất mờ nhạt như mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn; thường được phát hiện qua xét nghiệm.

Các biện pháp dự phòng viêm gan vi rút

Tiêm phòng vắc xin là biện pháp hiệu quả nhất đối với viêm gan vi rút: Hiện nay, đã có vắc xin phòng bệnh viêm gan vi rút A và viêm gan B. Vì vậy, người dân nên đến các cơ sở y tế để được tư vấn và tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch.

Vắc xin viêm gan A: trẻ từ 1 tuổi trở lên và người lớn cần tiêm đủ 2 mũi vắc xin viêm gan A để phòng bệnh.

Vắc xin viêm gan B: Trẻ dưới 1 tuổi được tiêm phòng viêm gan siêu vi B theo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia gồm 1 mũi tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ sau sinh và tiếp theo là 3 mũi vắc xin phối hợp vào lúc 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng tuổi. Hiệu quả bảo vệ của vắc xin đối với cơ thể người lớn thông thường là trong vòng một năm.

Phòng lây truyền viêm gan siêu vi B từ mẹ sang con: Bệnh viêm gan B có thể lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình mang thai và sinh nở. Trẻ sơ sinh nhiễm vi rút viêm gan B từ mẹ có nhiều khả năng phát triển thành bệnh viêm gan mạn tính, sau này dễ mắc bệnh xơ gan và ung thư gan. Vì vậy, để phòng tránh lây nhiễm cho con, trong quá trình mang thai, người mẹ cần đi khám và làm xét nghiệm sàng lọc vi rút viêm gan B. Trong trường hợp mẹ bị nhiễm vi rút viêm gan B, trẻ sơ sinh sẽ được tiêm đồng thời vắc xin viêm gan B và globulin miễn dịch viêm gan B (HBIG) trong vòng 24 giờ sau sinh để phòng lây nhiễm. Ngoài ra, bà mẹ sẽ được nhân viên y tế hướng dẫn cách chăm sóc bé để hạn chế sự lây truyền vi rút viêm gan B từ mẹ sang con.

Biện pháp dự phòng không dùng thuốc: Phòng bệnh viêm gan siêu vi A và E bằng cách nên nấu chín thức ăn và ăn khi còn nóng. Không ăn những thực phẩm còn sống, tái như gỏi cá sống, tiết canh,...Uống nước đun sôi để nguội. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã cho em bé, trước khi nấu ăn và trước khi ăn. Rửa rau và trái cây bằng nước sạch, tốt nhất là dưới vòi nước chảy.

Để phòng  bệnh viêm gan siêu vi B, C và D: Không dùng chung bơm kim tiêm và các vật dụng cá nhân như bàn chải răng, dao cạo,...với người khác. Không dùng chung kim xăm mình, môi, lông mày với người khác. Sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục.

Ngoài ra, chế độ ăn uống hợp lý cũng góp phần bảo vệ gan khỏe mạnh. Nên ăn nhiều rau xanh và trái cây, hạn chế ăn muối, chất ngọt và chất béo, không hút thuốc lá, uống rượu bia. Cần thận trọng khi sử dụng các loại thuốc vì một số thuốc có thể gây độc cho gan như thuốc giảm đau - chống viêm...

Ngọc Phượng – Trung tâm kiểm soát bệnh tật QN

CẢNH BÁO RẮN CẮN TRÊN ĐỊA BÀN TP CẨM PHẢ

       Trong những ngày gần đây, Bệnh viện ĐKKV Cẩm Phả liên tục tiếp nhận các trường hợp người bệnh nghi do rắn độc cắn. Có trường hợp phải chuyển lên Bệnh viện tuyến trên để điều trị bằng huyết thanh kháng nọc rắn.

      Mùa hè là thời điểm loài rắn sinh sôi, phát triển mạnh nhất trong năm. Đặc biệt, rắn lục đuôi đỏ là loại rắn độc khi cắn người có thể gây tử vong. Khi bị rắn cắn, nếu không được sơ cứu kịp thời và đúng cách thì bệnh nhân rất dễ bị nhiễm trùng, hoại tử vị trí bị cắn, nguy hiểm hơn là tử vong do bị nhiễm độc. 

     Bệnh viện khuyến cáo đến người dân cần hết sức đề phòng.

    1. Nhận biết rắn độc và rắn thường

   Có thể nhận biết rắn độc và rắn không độc thông qua dấu răng, tình trạng phù nề và màu sắc vùng da bị cắn. Rắn độc có hai tuyến nọc và răng độc cho nên khi cắn thường để lại 2 dấu răng trên vết cắn. Còn rắn thường thì không có tuyến nọc và chỉ có răng hàm, nên sau khi cắn sẽ thấy vết cắn có hình vòng cung và các dấu răng đều nhau.

    Sau khi bị rắn cắn, nếu nạn nhân có các dấu hiệu như trào đờm, mờ mắt, chảy máu tại chỗ, cứng miệng, sưng nề, nôn ra máu… thì 90% là đã bị nhiễm nọc độc của rắn, cần sơ cứu và đưa tới bệnh viện ngay.

    Nếu vết thương lành, có dấu tích của rắn thường, phản ứng tại chỗ không nhiều, không có dấu hiệu toàn thân thì cũng cần vệ sinh sạch sẽ vết cắn và nên đi kiểm tra để tránh tình trạng nhiễm trùng, biến chứng.

      2.  Xử trí ban đầu khi bị rắn cắn:

- Bước 1: Bất động chân, tay bị cắn bằng nẹp (vì vận động làm cho nọc độc xâm nhập vào trong cơ thể nhanh hơn).  Cởi bỏ đồ trang sức ở chân, tay bị cắn (vì có thể gây chèn ép khi vùng đó bị sưng nề).

- Bước 2: Băng ép bất động với một số loại rắn hổ (rắn cạp nong, cạp nia, hổ mang chúa, rắn biển và một số giống rắn hổ mang thường),

      Dùng  băng chun giãn, băng vải hoặc tự tạo từ khăn, quần áo. Băng tương đối chặt nhưng không quá mức (còn sờ thấy động mạch đập). Bắt đầu băng từ ngón chân, tay đến hết toàn bộ chân, tay bị cắn. Dùng nẹp cứng (nẹp, miếng gỗ, que, miếng bìa cứng...) cố định chân, tay bị cắn. Không băng ép khi rắn lục cắn vì có thể làm vết thương nặng thêm. Bất động để vùng bị cắn thấp hơn vị trí của tim, nếu ở chân, tay thì có thể để thõng tay hoặc chân...

- Bước 3: Rửa sạch vết rắn cắn dưới vòi nước sạch rồi sát trùng.

-  Bước 4: Nhanh chóng đến cơ sở y tế gần nhất để xử trí kip thời.

       

     3. Những việc không nên làm:

- Garô: Garô là biện pháp làm tắc nghẽn hoàn toàn động mạch. Nó gây đau và rất nguy hiểm và không thể duy trì lâu (không quá 40 phút), chân tay rất dễ bị thiếu máu nguy hiểm. Nhiều trường hợp sau đó phải cắt cụt chân tay vì garô. Ngoài ra, khi đến bệnh viện, bác sĩ tháo băng garo ra thì chất độc sẽ cùng lúc ùa về tim khiến bệnh nhân bị sốc, đe dọa tính mạng.

- Chích, rạch, châm, chọc tại vùng vết cắn: Các biện pháp này không có lợi ích, rõ ràng gây hại thêm (tổn thương thêm mạch máu, dây thần kinh...nhiễm trùng nặng thêm).

- Hút nọc độc: Không có lợi ích.

- Chườm đá (chườm lạnh): Đã được chứng minh là có thể gây hại.

-  Sử dụng các loại thuốc dân gian, cổ truyền, chữa bằng mẹo: Không có ích lợi, khi đắp có thể gây nhiễm trùng, khi uống có thể gây hại cho nạn nhân.

-  Cố gắng bắt hoặc giết rắn: Nếu rắn đã chết hoặc bắt được rắn phải đem cùng với bệnh nhân đến bệnh viện để nhận dạng.

   4. Phòng ngừa rắn cắn:

- Cảnh giác với rắn sau các cơn mưa, lũ lụt, mùa thu hoạch và ban đêm.

- Không đến gần nơi đống gạch vụn, đống rác, tổ mối, nơi nuôi các động vật.

- Đêm tối nên đi ủng, giày cao cổ và quần dài.

- Đội mũ rộng vành nếu đi trong rừng, khu vực nhiều cây cỏ.

- Dùng đèn nếu ở trong bóng tối hoặc vào ban đêm.

- Không trêu chọc, sờ vào miệng rắn, kể cả rắn chết hay đầu rắn đã cắt rời.

- Khi bắt rắn nên dùng gậy có móc nâng rắn lên rồi nắm nhẹ thân rắn, không để miệng rắn tiếp xúc với cơ thể.

- Không nằm ngủ trực tiếp trên nền đất. Nên quan sát kỹ nơi ngồi hay nằm nghỉ.

- Thường xuyên kiểm tra nhà ở xem có rắn không. Tránh xây kiểu nhà tạo điều kiện cho rắn ở (như lợp nhà mái tranh, tường xây bằng rơm, bùn với nhiều hốc, nền nhà nhiều vết nứt…)

- Những người tắm hoặc giặt ở các vùng nước đục ở cửa sông hoặc một số vùng bờ biển cũng có thể dễ bị rắn cắn./.

 

THĂM DÒ Ý KIẾN

Hiện nay, CBYT Bệnh viện ĐKKV Cẩm Phả có thu tiền làm xét nghiệm, nội soi, chụp CT Scaner, chụp cộng hưởng từ... hoặc bán vật tư y tế cho ông/bà trực tiếp tại khoa mà không có hóa đơn thu viện phí hoặc hóa đơn thu tạm ứng theo quy định của Bệnh viện:
  • Votes: (0%)
  • Votes: (0%)
Total Votes:
First Vote:
Last Vote:

Video

You must have the Adobe Flash Player installed to view this player.

Đăng Nhập

Đang có 131 khách và không thành viên đang online

Lượt truy cập

1303331

IP của bạn là: 18.232.55.175
Thời gian: 22-01-2020 22:48:09

Nice Social Bookmark

FacebookTwitterGoogle BookmarksRSS Feed